Sản phẩm

của chúng tôi

Các mặt hàng của chúng tôi đa dạng từ các loai thép phục vụ cho công nghiệp từ xây lắp đến đóng tàu như thép tấm, thép hình, thép góc, thép đặc…đến các loại thép chuyên phục vụ cho các công trình xây dựng như thép cây (thanh vằn), thép dây, tôn màu, xà gồ các loại…

Thép Vinakyoei

Thép thanh vằn

Dấu hiệu nhận biết:

Để nhận biết  đúng là thép gân của Vina Kyoei xin chú ý các điểm sau:
Trên thanh thép phải có: hình dấu thập nổi (hay còn gọi là "Hoa Mai"), chỉ số đường kính ở mặt đối diện giữa 2 "Hoa Mai"). Đặc biệt lưu ý: khoảng cách giữ hai "Hoa Mai" hay "chỉ số đường kính" liên tiếp nhau phải từ 1,0 m đến 1,3 m tuỳ đường kính trục cán như hình minh hoạ.  

Thép cuộn

Dấu hiệu nhận biết

Thép cuộn dùng trong xây dựng: Từ ngày 1/2/2016, Vina Kyoei đã sản xuất thép cuộn xây dựng với dấu hiệu nhận biết mới trên bề mặt phải có chữ nổi "VINA KYOEI", khoảng cách giữa 2 chữ nổi "VINA KYOEI" liên tiếp nhau khoảng 0,5 m.

1. Thép cuộn:
Gồm các quy cách Công dụng
6.0mm, 6.4mm, 8.0mm, 10.0mm, 11.5mm Mác thép SWR12 sử dụng cho xây dựng
Mác thép SWRM10 và SWRY11 dùng để gia công

 

2. Thép tròn trơn:
Loại hàng m/cây Kg/m Kg/cây Số cây/bó Kg/bó
P14 12 1.208 14.496 138 2000
P16 12 1.579 18.948 106 2008
P18 12 1.998 23.976 84 2013
P20 12 2.466 29.592 68 2012
P22 12 2.984 35.808 56 2005
P25 12 3.854 46.248 44 2034
- Chiều dài 12m/cây.
- Mác thép SS330 và SS400 sử dụng cho xây dựng và gia công.
- Quy cách phổ biến: 14mm (P14), 16mm (P16), 18mm (P18), 20mm (P20), 22mm (P22) và 25mm (P25).

CÁC CHỈ TIÊU VỀ TRỌNG LƯỢNG VÀ SỐ LƯỢNG

Đường kính danh nghĩa
Chiều dài
m/cây
Khối lượng/mét
(kg/m)
Khối lượng/cây
(kg/cây)
Số cây/bó Khối lượng/bó
(tấn)
10 mm 11,7 0,617 7,22 300 2,165
12 mm 11,7 0,888 10,39 260 2,701
14 mm 11,7 1,210 14,16 190 2,689
16 mm 11,7 1,580 18,49 150 2,772
18 mm 11,7 2,000 23,40 115 2,691
20 mm 11,7 2,470 28,90 95 2,745
22 mm 11,7 2,980 34,87 76 2,649
25 mm 11,7 3,850 45,05 60 2,702
28 mm 11,7 4,840 56,63 48 2,718
32 mm 11,7 6,310 73,83 36 2,657
35 mm 11,7 7,550 88,34 30 2,650
36 mm 11,7 7,990 93,48 28 2,617
38 mm 11,7 8,900 104,13 26 2,707
40 mm 11,7 9,860 115,36 24 2,768
41 mm 11,7 10,360 121,21 22 2,666
43 mm 11,7 11,400 133,38 20 2,667
51 mm 11,7 16,040 187,67 15 2,815

(Theo www.vinakyoeisteel.com.vn)

 

THÉP THANH VẰN

Theo Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN 1651-2: 2008 (bảng 6 và 7)

Mác thép Giới hạn chảy
(N/mm2)
Giới hạn đứt
(N/mm2)
Độ giãn dài tương đối (%) Uốn cong
Góc uốn
(o)
Gối uốn
(mm)
CB300-V 300 min 450 min 19 min 180o
   3 d  (d ≤ 16)
   4 d (16< d ≤50)
CB400-V 400 min 570 min 14 min 180o    4 d  (d ≤ 16)
   5 d (16< d ≤50)
CB500-V 500 min 650 min 14 min 180o    5 d  (d ≤ 16)
   6 d (16< d ≤50)

Theo Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản, Bảng 3, JIS G3112-2010 

Mác thép Giới hạn chảy
(N/mm2)
Giới hạn đứt
(N/mm2)
Số hiệu mẫu thử Độ giãn dài tương đối (%) Uốn cong
Góc uốn
(o)
Bán kính gối uốn
(mm)
SD 295A 295 min 440~600 Số 2 16 min (D<25) 180o R=1,5 x D (D≤16)
Số 14A 17 min (D≥25) R=2,0 x D (D>16)
SD 390 390~510 560 min Số 2 16 min (D<25) 180o R= 2,5 x D
Số 14A 17 min (D≥25)
SD 490 490~625 620 min Số 2 12 min (D<25) 90o R=2,5 x D (D≤25)
Số 14A 13 min (D≥25) R= 3,0 x D (D>25)

Chú ý: Đối với thép gân có đường kính danh xưng lớn hơn 32mm, thì độ giãn dài tương đối theo bảng 3 sẽ giảm đi 2% khi đường kính danh xưng của thép gân tăng lên 3mm. Tuy nhiên, độ giảm này không quá 4%.

Theo Tiêu chuẩn của Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ, bảng 2 và 3, ASTM A615/A 615M - 12 

Mác thép
Giới hạn chảy
(N/mm2)
Giới hạn đứt
(N/mm2)
Độ giãn dài tương đối (%) Uốn cong
Góc uốn
(o)
Gối uốn
(mm)
G 40
[280]
280 min 420 min 11 min (10≥D) 180o d=1,5 D (D ≤ 16)
d=5D (D > 16)
12 min (12≤D)
G 60
[420]
420 min 620 min 9 min (10≤D≤19) 180o d=3,5D (D≤16)
d=5D (18≤D≤28)
d=7D (29≤D≤42)
d=9D (D≥43)
8 min (20≤D≤28)
7 min (29≤D)

Ghi chú:

  •     Từ D43 trở lên thì chỉ thử uốn ở góc uốn 90o
  •     Cự ly thử kéo cho tất cả các kích cỡ sản phẩm là 200mm.
  •     1 N/mm2 = 1 Mpa
  •     Vina Kyoei có thể sản xuất sản phẩm ASTM có kích thước theo hệ mét hay inch-pound

 

THÉP DÂY (THÉP CUỘN):

Gồm các đường kính 6mm, 6,4mm, 8mm, 10mm, 11,5mm.

Theo Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (Bảng 1, JIS G 3505-2004)

Tiêu chuẩn Mác thép Thành phần hóa học (%)
C Mn P S

JIS G 3505 – 2004

SWRM 10 0,08 ~ 0,13 0,30 ~ 0,60 0,04 max 0,04 max
SWRM 12 0,10 ~ 0,15 0,30 ~ 0,60 0,04 max 0,04 max
SWRM 15 0,13~0,18 0,30 ~ 0,60 0,04 max 0,04 max
SWRM 20 0,18~0,23 0,30 ~ 0,60 0,04 max 0,04 max

Theo Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (Bảng 1, JIS G 3503-2006)

Tiêu chuẩn Mác thép Thành phần hóa học (%)
C Si Mn P S Cu
JIS G 3503 – 2006 SWRY 11 0,09 max 0,30 max 0,35 ~ 0,65 0,020 max 0,023 max 0,20 max

Dung sai đường kính ovan

                                        Dung sai đường kính                                         Độ ovan
                                          ± 0,30                                                ≤ 0,40

Đặc tính cơ lý (Theo bảng 5, TCVN 1651-1:2008)

Mác thép Giới hạn chảy
(Mpa)
Giới hạn bền kéo
(Mpa)
Độ giãn dài
(%)
Uốn cong
Góc uốn
(o)
Đường kính gối uốn
(mm)
CB240-T 240 min 380 min 20 min 180o 2d
CB300-T 300 min 440 min 16 min 180o 2d

(Theo www.vinakyoeisteel.com.vn)

THÉP THANH VẰN

Để nhận biết  đúng là thép gân của Vina Kyoei xin chú ý các điểm sau:
Trên thanh thép phải có: hình dấu thập nổi (hay còn gọi là "Hoa Mai"), chỉ số đường kính ở mặt đối diện giữa 2 "Hoa Mai"). Đặc biệt lưu ý: khoảng cách giữ hai "Hoa Mai" hay "chỉ số đường kính" liên tiếp nhau phải từ 1,0 m đến 1,3 m tuỳ đường kính trục cán như hình minh hoạ.  

Dấu hiệu nhận dạng và phân biệt mác thép

Tiêu chuẩn Mác thép Dấu hiệu phân biệt mác thép Thỏa mãn giới hạn chảy, giới hạn đứt các mác thép 
Dấu hiệu mác thép
trên thanh thép
Bằng sơn trên bó sản phẩm
TCVN 1651-2
(2008)
CB300-V Sơn trắng 2 đầu SD 295A / G 40
CB400-V Sơn vàng 2 đầu SD 390
CB400-V Sơn đỏ 2 đầu G 60
CB500-V Sơn xám 2 đầu SD 490
JIS G 3112
(2010)
SD 295A Sơn trắng 2 đầu  
SD 390 Sơn vàng 2 đầu  
SD 490  Sơn xanh dương 2 đầu  
ASTM A615M
(12)
G 40 Sơn trắng 2 đầu  
G 60 Sơn đỏ 2 đầu  

* Đối với tất cả sản phẩm thép của Vina Kyoei:

  • Vina Kyoei KHÔNG sử dụng hiệu ứng tôi - làm nguội bằng nước áp lực cao (QUENCHING) trong quá trình cán. - Những sản phẩm theo những tiêu chuẩn khác như TCVN, GOST, BS..đều có thể sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

THÉP DÂY

Thép cuộn dùng trong xây dựng: Từ ngày 1/2/2016, Vina Kyoei đã sản xuất thép cuộn xây dựng với dấu hiệu nhận biết mới trên bề mặt phải có chữ nổi "VINA KYOEI", khoảng cách giữa 2 chữ nổi "VINA KYOEI" liên tiếp nhau khoảng 0,5 m.

quay lại